Luật số 71/2014/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế được Quốc Hội đã ban hành vào Ngày 26/11/2014 . Trong đó, có một số thay đổi :

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp:  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, trong đó:

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 cho phép các khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ.

Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9 tức là bãi bỏ bỏ mức khống chế 15% đối với các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh .

Ưu đãi về thuế suất:

Áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Thuế thu nhập cá nhân:  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13

Miễn thuế TNCN đối với:

+ Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

+ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Sửa đổi Điều 10 như sau:

Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thuế suất:

Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu : 1.5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

+ Thuế GTGT:

Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

+ Quản lý thuế:

Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015