Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ra sự cân bằng giữa doanh thu và chi phí trong từng kỳ kế toán. Bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanh nghiệp sẽ hoạt động thế nào trong tương lai.

1.    Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo:

-    Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.

-    Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

2.    Nội dung:

-    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Các khoản giảm trừ doanh thu - Mã số 02:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 10:

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02

-    Giá vốn hàng bán - Mã số 11:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 20:

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11

-    Doanh thu hoạt động tài chính - Mã số 21:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Chi phí tài chính - Mã số 22:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Chi phí bán hàng - Mã số 24:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641, đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 25:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 đối ứng với Nợ tài khoản 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30:

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24 - Mã số 25

-    Thu nhập khác - Mã số 31:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Chi phí khác - Mã số 32:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

-    Lợi nhuận khác - Mã số 40:

Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32

-    Tổng lợi nhuận trước thuế - Mã số 50:

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

-    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

-    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

-    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60:

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)

-    Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70:

Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

Nguồn: accura.vn

 

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7

Các bài viết mới
Các tin cũ hơn