Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT của hàng nhập khẩu áp dụng cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 200, thông tư 133 

Kê khai thuế GTGT của hàng nhập khẩu như thế nào?

Thuế giá trị gia tăng là gì? Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9. Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999. Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng. Là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình. Từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT của hàng nhập khẩu

1. Điều kiện khấu trừ thuế của hàng nhập khẩu

Theo điều 15 thông tư 219 /2013/TT-BTC ngày 31/12/2013. Để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu cần những thông tin sau:

– Có chứng từ, hóa đơn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. (Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế tại cảng). Hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ tài chính. Áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam. Và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu từ 20 triệu trở lên (giấy báo nợ của ngan hàng). Trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần. Theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, chỉ khi đơn vị nhập khẩu có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. Và có chứng từ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ không dùng tiền mặt thì mới được kê khai thuế và khấu trừ thuế.

2. Cách kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu như thế nào

– Kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ nộp tiền thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. Để kê khai vào phụ lục 01 – 02/GTGT “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”

– Trên bảng kê hàng hóa dịch vụ (HHDV) mua vào. Căn cứ chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng nhập khẩu cần kê khai, chỉ tiêu nào không có thì bỏ trống.

Cách kê khai như sau:

– Số hóa đơn: đánh x (không có)

– Ngày tháng: là ngày trên giấy nộp tiền NSNN

– Đơn vị bán: ghi chi cục Hải Quan…(là đơn vị thụ hưởng trên chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng nhập khẩu)

– MST đơn vị bán hàng: bỏ trống

– DS chưa VAT: là giá trị thuế ghi trên tờ khai Hải Quan

– Tiền thuế VAT: Là tiền thuế giá trị gia tăng nhập khẩu ghi trên giấy nộp tiền thuế

Kế toán xuất nhập khẩu cần làm gì

1. Hồ sơ, thủ tục liên quan kế toán xuất nhập khẩu cần nắm được

1.1  Hồ sơ nhập khẩu

+ Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá. Trong nội dung hợp đồng sẽ có đầy đủ các thông tin cần thiết về quy trình mua, bán hàng hóa, thanh toán tiền hàng.

+ Đến ngân hàng tiến hành lập L/C để trợ giúp trong quá trình thanh toán quốc tế.

+ Hoá đơn nhập khẩu

+ Tờ khai hải quan

+ Các bảng kê chi tiết về hàng hoá kèm theo

1.2 Hồ sơ xuất khẩu

+ Hợp đồng xuất khẩu. Trong nội dung hợp đồng có đầy đủ các thông tin quy định các tiêu chí cần thiết

+ Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), Hóa đơn thương mại (Invoice commercial) kèm theo bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu.

+ Giấy chứng nhận nguồn gốc, hóa đơn, hải quan.

+ Tiếp đó là tiến trình giao hàng hóa cho bên mua.

+ Hoá đơn xuất khẩu( nếu có) hoặc hoá đơn GTGT thay thế cho hoá đơn xuất khẩu theo quy định của thông tư 39/2014/TT-BTC. Kế toán cần biết cách viết hoá đơn xuất khẩu

2. Phương pháp hạch toán

2.1 Quy trình hạch toán nhập khẩu

–  Phản ánh giá mua của nhà cung cấp  nước ngoài

Nợ TK 1561: Giá mua hàng nhập khẩu

  Có TK 331:  Phải trả nhà cung cấp  nước ngoài

– Phản ánh thuế nhập khẩu: thuế nhập khẩu được coi là chi phí và tính vào giá vốn của hàng NK

Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng.(Thuế nhập khẩu) tăng lên

   Có TK 3333: Thuế Nhập khẩu phải nộp tăng lên

– Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và được coi là chi phí tính vào giá vốn của hàng nhập khẩu

Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng (Thuế TTĐB) tăng lên

   Có TK 3332: Thuế TTĐB

– Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

  Có TK 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu – Ghi nhận khoản thuế này phải nộp tăng lên

Chú ý: Với tờ khai nhập khẩu thì khi nào kế toán đã nộp đầy đủ thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế NK vào ngân sách nhà nước  thì lúc đó kế toán mới được phép kê khai và khấu trừ tờ khai này.

+ Khi nộp tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu cho chi cục hải quan, căn cứ vào giấy nộp tiền hoặc ủy nhiệm chi qua tài khoản ngân hàng  kế toán hạch toán.

Nợ TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp giảm đi

Nợ TK 33312: Thuế GTGT  hàng nhập khẩu phải nộp giảm đi

 Có TK 111: Nếu nộp bằng tiền mặt

 Có TK 112: Nếu nộp bằng tiền gửi ngân hàng.

2.2 Quy trình hạch toán xuất khẩu

– Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 131

 Có TK 5111

 Có TK 3331

– Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

 Có TK 156

– Phản ánh tiền khách hàng nước ngoài thanh toán vào tài khoản ngoại tệ

Nợ TK 1122

  Có TK 131

Đồng thời ghi đơn

Nợ TK 007: Số ngoại tệ

– Phản ánh chuyển tiền ngoại tệ sang việt nam đồng

Nợ TK 1121

  Có TK 1122: Số ngoại tệ * tỷ giá giao dịch

Hướng dẫn cách viết hóa đơn xuất khẩu

1. Hoá đơn xuất khẩu là gì?

Là hoá đơn thể hiện việc bán hàng hoá, dịch vụ  xuất khẩu ra nước ngoài, ngoài hợp đồng, đơn đặt hàng, chứng nhận xuất xứ, bảng kê chi tiết hàng hoá. Để xuất khẩu được hàng hoá cần có thêm hoá đơn xuất khẩu.

2. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn xuất khẩu

Theo thông tư thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 01/06/2014 thì cơ quan thuế không tiếp nhận thông báo phát hành đối với hoá đơn xuất khẩu . Đối với những doanh nghiệp muốn sử dụng tiếp hoá đơn xuất khẩu thì phải gửi thông báo đăng ký theo mẫu 3.12 phục lục 3 của thông tư này trước ngày 31/07/2014 thì từ ngày 1/08/2014 mới được tiếp tục sử dụng.

Đối với những doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng hoá đơn xuất khẩu thì sẽ sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng tuỳ từng trường hợp quy định tại điều 3, thông tư 39/2014/TT-BTC

3. Cách viết hoá đơn xuất khẩu

–  Thông tin chung

+ Mẫu số của hoá đơn xuất khẩu: 06HDXK3/001; Mẫu của hoá đơn GTGT: 01GTKT3/001…

+ Ký hiệu hoá đơn xuất khẩu và hoá đơn GTGT giống nhau: ví dụ AA/12P….

+ Số hoá đơn : 0000001; ….

–  Thông tin đơn vị xuất khẩu hoặc Đơn vị bán hàng

+ Đơn vị xuất khẩu: Ghi rõ đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh của đơn vị xuất khẩu

+ Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ đơn vị xuất khẩu

+ Mã số thuế: Điền đúng thông tin MST của đơn vị xuất khẩu

+ Số tài khoản : ghi đúng số tài khoản ngân hàng đã thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu 08

+ Điện thoai, Fax: ghi thông tin này (nếu có)

–  Thông tin tên đơn vị nhập khẩu

+ Tên đơn vị : Là tên nhập khẩu bên nước ngoài

+ Địa chỉ: Ghi địa chỉ trên hợp đồng

+ Điện thoại, số tài khoản : Nếu có

+ Hợp đồng: ghi rõ số, ngày, tháng , năm

+ Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

+ Địa điểm giao hàng, địa điểm nhận hàng: Căn cứ trên hợp đồng ghi vào

–  Thông tin về hàng hóa dịch vụ

+ Tên hàng hóa, dịch vụ: ghi theo danh mục trên hợp đồng

+ Tổng số tiền thanh toán được ghi bằng Nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng việt.

+ Quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu

Theo Chương 3, điều 16, khoản 2, điểm e của TT 39/2014/TT-BTC:

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.


Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn